You are here: Home » Khuôn nhựa » Thiết kế khuôn nhựa Bài_65:Giai đoạn thử khuôn sau khi được chế tạo xong

Thiết kế khuôn nhựa Bài_65:Giai đoạn thử khuôn sau khi được chế tạo xong

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-23

THỬ KHUÔN

1/ Trình tự các bước:

- Các bước chuẩn bị (nhựa, khuôn và máy ép) – nếu trước đó đang ép nhựa khác thì làm thế nào để làm sạch (lấy hết nhựa cũ) đầu phun máy ép – Gá khuôn lên máy ép – Thiết lập thông số ép – Ép thử và kiểm tra sản phẩm – Hiệu chỉnh thông số ép – Sửa khuôn

2/ Các thông số gia công của một số vật liệu nhựa:

Mỗi loại nhựa có những thông số gia công khác nhau mà các thông số này có ảnh hưởng nhất định đến quá trình ép phun. Một số thông số quan trọng như: – Nhiệt độ gia công (Bảng 5.6.2.1). – Độ co rút của vật liệu (Bảng 5.6.2.2). – Áp xuất trung bình của các loại nhựa thông dụng trong khuôn (kg/cm 2 ) (Bảng 5.6.2.3).

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-24

Co rút là một đặc tính không thể bỏ qua khi ép sản phẩm. Muốn biết chính xác phải dựa theo hồ sơ liên quan đến vật liệu đó. Đối với vật liệu nhựa thông dụng, hệ số co rút được cho trong Bảng 5.6.2.2.

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-25

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-26

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-27thiet-ke-khuon-ep-nhua5-28

3/ Các bước lắp đặt khuôn:

Khi lắp đặt khuôn vào bên trong máy phải cẩn thận.

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-29

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-30thiet-ke-khuon-ep-nhua5-31

Vị trí của bulông trên tấm khuôn được xác định dựa theo tiêu chuẩn JIS. Kích thước bulông được xác định dựa vào lực kẹp. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào lực mở khuôn và trọng lượng của khuôn.

thiet-ke-khuon-ep-nhua5-32

4/ Thiết lập thông số ép:

a) Nhiệt độ của nhựa lỏng khi ra khỏi đầu phun máy ép: b) Vận Tốc + Vận tốc phun nhựa vào khuôn + Vận tốc quay của trục vít khi trục vít lùi về lấy nhựa c) Áp suất + Áp suất phun nhựa vào khuôn + Áp suất đóng – mở khuôn + Áp suất duy trì (giữ) + Áp suất kẹp khuôn d) Khoảng đẩy sản phẩm, khoảng mở khuôn f) Thời gian: + Thời gian phun nhựa vào khuôn + Thời gian áp suất duy trì + Thời gian làm nguội sản phẩm

<>Làm sạch đầu phun ép:

Trước đây, nhà sản xuất nhựa muốn thay đổi màu, thay đổi nhựa hoặc khử các đốm đen trên sản phẩm thì thường cho hỗn hợp nhựa sản xuất tiếp theo vào đẩy hết nhựa cũ đi hoặc nhựa không màu hoặc dừng máy để vệ sinh khuôn. Việc thay đổi này rất hao phí về nguyên liệu (vì tạo ra nhiều phế liệu, có thể lên đến hàng trăm kg nhựa) và thời gian (có thể lên đến hàng giờ). Hiện nay, rất nhiều chất tẩy rửa trục máy nhằm khắc phục những khuyết điểm vừa nêu trên. Hợp chất tẩy trục máy chỉ là một sản phẩm trung gian, không tham gia tạo ra sản phẩm cuối cùng. Hợp chất tẩy trục máy không cần kiểm soát theo FDA. (http://www.fda.gov ). Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm, chủ yếu có 3 loại chính và hỗn hợp giữa chúng: – Loại hóa học: dạng lỏng và dạng rắn, thường ở dạng lỏng và dạng rắn, thường ở dạng nồng độ đậm đặc mà thường trộn với nhựa mới hoặc đã được trộn trước. Hợp chất tẩy rửa này được đưa vào máy và ngâm trong xylanh đủ lâu để kích hoạt phản ứng hóa học. Phản ứng hóa học này sẽ biến tính mạch phân tử Polymer cần được làm sạch và rất dễ bị nhựa mới tiếp theo đẩy ra. Chất tẩy rửa hóa học rất hiệu quả nhưng giá khá cao và thời gian ngâm lâu. Một số chất tẩy rửa hóa học sinh ra mùi Ammoniac và một số mùi khác có hại cho sức khỏe. Ngoài ra, chất tẩy rửa hóa học cần thời gian ngâm trong máy lâu và nhiệt độ cao nên Polymer có thể bị phân hủy, có thể gây ăn mòn máy móc. – Loại cơ, mài mòn: hợp chất tẩy rửa loại này ở nồng độ cao nhưng có thể được cung cấp dạng trộn trước. Hệ chất mang tải hàm lượng cao hạt thủy tinh, độn trơ. Hệ chất tẩy rửa này làm sạch bằng cách cọ rửa mạnh trong xylanh và trục vít. Sự cọ rửa mạnh và hàm lượng độn cao sẽ làm mòn dung sai nhỏ giữa trục vít và xylanh nhưng tẩy sạch loại này sẽ bị mòn trục vít nhanh hơn thông thường. Chất tẩy rửa loại này không chảy, có thể nổ li ti khi được gia công ở nhiệt độ cao hoặc qua đầu phun hoặc đầu lò nhỏ, chúng có thể gây nguy hiểm cho thiết bị vì áp xuất tác động lên máy cao và dễ cháy. – Loại cơ/không ăn mòn nhựa nhiệt dẻo: nhóm hợp chất tẩy trục máy này sử dụng dễ nhất cũng như an toàn cho thiết bị, máy móc.

5/ Ép thử – Kiểm tra sản phẩm:

Sau khi chuẩn bị xong nhựa, máy ép và khuôn. Tiến hành ép sản phẩm. Nếu sản phẩm đạt (thẩm mỹ và kỹ thuật) -> giao hàng. Nếu sản phẩm chưa đạt, tiến hành hiệu chỉnh thông số ép rồi ép thử lại.

6/ Hiệu chỉnh thông số ép: thiet-ke-khuon-ep-nhua5-33

7/ Sửa khuôn:

Sau khi hiệu chỉnh lại thông số ép mà sản phẩm vẫn chưa đạt yêu cầu -> tiến hành sửa khuôn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>