You are here: Home » Khuôn nhựa » Thiết kế khuôn nhựa Bài_55:Tham khảo một số loại vật liệu chế tạo khuôn nhựa

Thiết kế khuôn nhựa Bài_55:Tham khảo một số loại vật liệu chế tạo khuôn nhựa

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-38

Tham khảo một số loại thép chế tạo khuôn nhựa:

Để chế tạo bộ khuôn có giá rẻ thường sử dụng thép CT3 hoặc C45.
Bộ khuôn có giá trung bình thường chọn thép 1055 (C50, C55), bộ khuôn
chất lượng cao dùng thép 2083, STAVAX, SKD.

1/ Thép 1055:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-60

a) Đặc điểm thép 1055:

1055 là loại thép dễ dàng gia công với các đặc tính sau: Cấu trúc
hạt mịn, độ bền cơ học tốt, có khả năng chống mài mòn và gia công tiện,
phay tốt.

b) Ứng dụng của thép 1055:

Thép 1055 được dùng làm vỏ khuôn nhựa, chi tiết máy, dụng cụ
máy nông nghiệp hoặc các chi tiết có kết cấu đơn giản.
Thép 1055 sau khi xử lý nhiệt (tôi, ram) có thể đạt độ cứng 42 – 57
HRC.

 

2/ Thép 2311 (thép chế tạo khuôn đã xử lý nhiệt)

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-61

a) Đặc điểm thép 2311:

2311 là thép hợp kim Crom-Molybden đã được tôi và ram chân
không khử khí với các đặc tính sau: Khả năng cắt gọt rất tốt, độ cứng
đồng nhất, hàm lượng lưu huỳnh thấp, cấu trúc đồng nhất và tinh khiết.
Khả năng đánh bóng, EDM và quang hoá cao.

b) Ứng dụng của thép 2311:

Thép 2311 được ứng dụng để làm khuôn ép phun, khuôn thổi,
khuôn định hình, khuôn ép nén Melamine, làm chi tiết máy, trục, khuôn
đúc áp lực cho hợp kim thiếc, chì, kẽm.
Thép 2311 đã được tôi và ram sẵn khi cung cấp nhưng cũng có thể
nhiệt luyện hoặc thấm than để đạt độ cứng cao đến 51 HRC.

 

3/ Thép 2083(thép không gỉ chế tạo khuôn):

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-62

a) Đặc điểm thép 2083:

2083 là thép hợp kim Crôm không gỉ đã được tôi và ram sẵn với
các đặc tính sau: Khả năng chống gỉ cao, đánh bóng tốt, chống mài mòn
cao, dễ gia công.

b) Ứng dụng:

- Khuôn ép nhựa có tính chất ăn mòn như PVC, Acetates.
- Khuôn ép phun chịu mài mòn và nhựa nhiệt rắn.
- Khuôn cho các sản phẩm quang học như mắt kính, camera, bình
chứa thực phẩm.
- Khuôn thổi nhựa PVC, PET.
Có thể xử lý nhiệt (tôi, ram) thép 2083 để đạt độ cứng 56 HRC.

 

4/ Thép NAK 80(thép chế tạo khuôn đã xử lý nhiệt):

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-63

Thép chế tạo khuôn đã xử lý nhiệt NAK 80 có độ cứng 40 HRC.

a) Ứng dụng thép NAK 80:

Làm những khuôn nhựa yêu cầu cao, khuôn cho những sản phẩm
trong suốt.

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-64

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-65

5/ Thép SKD11 (thép gia công dập nguội):

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-66

Thép công cụ dùng làm khuôn dập nguội, dập cán – kéo – cắt – chấn
kim loại và làm trục cán, công cụ – chi tiết đột dập (Punch, Cutter, Shear
Blade, Roll, Blanking Die,…).

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-67

6/ Thép SKD61 (Thép chế tạo khuôn dập nóng):

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-68

Thép công cụ dùng để làm khuôn Đúc nóng, khuôn rèn – dập thể
tích, khuôn đúc kim loại thao tác nhiệt.

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-69

7/ Nhôm:

Nhôm là một kim loại mềm, nhẹ, màu xám bạc ánh kim mờ, vì có
một lớp mỏng ôxi hóa tạo thành rất nhanh khi nó để ngoài không khí. Là
vật liệu rất dẻo (chỉ sau vàng), dễ uốn (đứng thứ sáu) và dễ dàng gia công
trên máy móc hay đúc. Nhôm có khả năng chống ăn mòn và bền vững do
lớp ôxít bảo vệ. Vật liệu này cũng không nhiễm từ và không cháy khi để
ở ngoài không khí ở điều kiện thông thường.

Hợp kim nhôm nhẹ và bền. Hợp kim nhôm là một trong số rất ít
các kim loại có thể đúc được bằng nhiều phương pháp như đúc áp lực,
đúc khuôn kim loại, đúc khuôn cát (khuôn cát khô và khuôn cát tươi),
khuôn thạch cao, đúc mẫu chảy, đúc liên tục. Một số phương pháp đúc
tiên tiến mới, như đúc mẫu cháy cũng có thể áp dụng.

Trong nghành công nghiệp nhựa, nhôm dùng đề làm khuôn thổi vì
tản nhiệt nhanh.

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-70

a) Nhôm 6061:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-71

Nhôm 6061 là dòng hợp kim nhôm, đây là sự kết hợp giữa nhôm
với magnesium (khoảng 1% tính theo trọng lượng) và silicon (khoảng
0.5% tính theo trọng lượng), đôi khi còn pha trộn với một loạt các vật
liệu khác như sắt, đồng, crom, kẽm, mangan và titan. 6061 là một hợp
kim mạnh mẽ, cứng cáp, dễ dàng hàn nối, thường được sử dụng làm
khung (sườn) xe đạp (cũng như máy bay, tàu thuyền và nhiều loại nữa).

b) Nhôm 7005:

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-72

Nhôm 7005 là dòng hợp kim nhôm, đây là sự kết hợp giữa nhôm với
kẽm (khoảng 4,5% tính theo trọng lượng), đôi khi còn pha trộn với một
loạt các vật liệu khác như silic, magiê, sắt, đồng, crôm, mangan và titan.

Hợp kim nhôm 7005 cứng hơn nhôm 6061 khoảng 10% nhưng lại
giòn hơn một chút, hợp kim nhôm 7005 không giống như 6061, nó không
yêu cầu phải qua xử lý nhiệt với nhiều tốn kém về tiền của để có đủ
cứng, nhưng bù lại dùng 7005 phải tăng cường bề dày để gia cố độ cứng,
điều này lý giải việc dùng hợp kim nhôm 7005 không qua xử lý nhiệt thì
giá thành thấp nhưng trọng lượng thì tăng lên (nặng).

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>