You are here: Home » Khuôn nhựa » Thiết kế khuôn nhựa Bài_43: Ước lượng áp suất trung bình của lòng khuôn

Thiết kế khuôn nhựa Bài_43: Ước lượng áp suất trung bình của lòng khuôn

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-31

ƯỚC LƯỢNG ÁP SUẤT TRUNG BÌNH CỦA LÒNG KHUÔN:

Áp suất trung bình qua lòng khuôn phụ thuộc vào một số yếu tố
sau. Hai yếu tố quan trọng nhất là loại vật liệu và độ nhớt lúc nhựa chảy
lỏng. Một yếu tố chính nữa là tỉ lệ độ dày và chiều dài của dòng chảy
trong lòng khuôn (tỉ lệ L/T). Tỉ lệ này được xác định bằng chiều dài từ
cổng phun đến cuối sản phẩm chia cho bề dày trung bình.

Thông thường thì áp suất trung bình của các loại nhựa thường là 2-
3 tấn/inch^ 2 . Với vật liệu khó chảy (có độ nhớt cao) thì áp xuất này là 4÷6
tấn/inch^ 2 . Điều này có nghĩa là áp suất lòng khuôn trung bình từ
8000÷12000 Psi. Các loại vật liệu khó chảy là polycarbonate,
polysulfone, polymide. Khi tính toán lực kẹp khuôn thì cần dựa trên loại
vật liệu gia công.

Một số lực kẹp khuôn tiêu chuẩn được đưa ra trong bảng sau. Một
số loại nhựa đặc biệt có thể lấy từ nhà sản xuất.

thiet-ke-khuon-ep-nhua4-32

Mặt khác, đối với các loại nhựa dễ chảy thì lực kẹp cần phải lớn
hơn giá trị trung bình, các loại nhựa này là nylon, acetal, polybutylen
telephthalate. Các loại nhựa này có tốc độ kết tinh trở lại cao và nguội
nhanh. Do đó, trong quá trình phun phải phun với tốc độ cao. Phun với
tốc độ cao sẽ làm cho áp xuất trong lòng khuôn cao do đó dễ gây ra hiện
tượng bavia. Các loại nhựa này dễ tạo bavia do có độ nhớt quá thấp.

Một yếu tố khác ảnh hưởng đến áp xuất trung bình của lòng khuôn
là sự giới hạn của dòng chảy. Với các sản phẩm thành mỏng hoặc có tỉ lệ
L/T cao thì áp suất điền khuôn cao hơn. Áp suất lực kẹp khuôn cao thì
cần lực kẹp khuôn cao hơn.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>