You are here: Home » Khuôn nhựa » Thiết kế khuôn nhựa Bài_31:Hướng dẫn thiết kế hệ thống tháo Undercut mặt ngoài trên khuôn nhựa

Thiết kế khuôn nhựa Bài_31:Hướng dẫn thiết kế hệ thống tháo Undercut mặt ngoài trên khuôn nhựa

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-15

Undercut mặt ngoài:

1) Tổng quát:

Hệ thống trượt (slides) thường được sử dụng để tháo undercut phía ngoài. Chuyển động trượt được tác động bởi cơ cấu cơ khí.

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-69

Một hệ thống trượt cơ bản gồm các thành phần sau: – Chốt xiên: chức năng dùng để tác động di chuyển khối trượt. Góc nghiêng của chốt xiên hợp với phương đứng thường khoảng 5→28°. Độ lớn của góc nghiêng và chiều dài chốt quyết định hành trình trượt của lõi mặt bên. – Lõi trượt: là một phần của khuôn tạo hình chi tiết, thường trượt trên tấm chống mòn và được giữ trong hệ thống ray dẫn hướng. – Ray dẫn: giữ lõi trượt, đảm bảo cho lõi trượt chuyển động chính xác và nhẹ nhàng không có bất kì sự xê dịch nào. – Tấm chống mòn: tạo bề mặt cho lõi trượt di chuyển, chống mài mòn trong suốt vòng đời của bộ khuôn. – Cơ cấu giữ: giữ lõi trượt tại thời điểm khuôn mở hoàn toàn. – Khối nêm: khóa lõi trượt đứng yên trong quá trình phun ép. Nêm chịu toàn bộ lực ép, chốt xiên không chạm vào lõi trượt trong suốt quá trình này.

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-70

Thông số cơ bản:

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-71

- S: độ sâu undercut – S1: hành trình khoảng trượt – α: góc nghiêng của khối khóa – β: góc nghiêng của chốt xiên S1 = S + 5mm α = β + (2÷5°) Khe hở giữa lỗ và chốt xiên thường: 0.5 mm

 2)Thiết kế:

a- Chốt xiên:

Hình dạng chốt xiên như hình bên dưới. Thường sử dụng thép C45, độ cứng sau khi tôi là 35HRC. Hay vật liệu T8, T10, độ cứng sau khi tôi trên 55HRC. Lắp ghép giữa chốt xiên và tấm giữ là lắp chặt H7/m6

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-72

b- Con trượt:

Con trượt có hai loại: loại liền một khối và loại kết hợp trong đó lõi được lắp ghép trên con trượt với mục đích tiết kiệm vật liệu và dễ chế tạo.

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-73

c- Hình dạng ray dẫn:

Có rất nhiều loại ray dẫn. Hình (c) và (e ) là hai loại hay dùng nhất. Ray dẫn thường dùng mối lắp H8/g7. Chiều dài ray dẫn phải lớn hớn 1.5 lần con trượt.

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-74

d- Cơ cấu định vị:

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-75

e- Khối nêm:

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-76

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-77

3/Tính toán:

a- Lực kéo:

Trong quá trình phun ép và làm nguội, sản phẩm nhựa bao ở ngoài lõi và thể tích co lại. Để tháo phải thắng lực co rút và lực ma sát. Công thức tính lực kéo:

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-78

Trong đó: – p: ứng xuất co rút của sản phẩm nhựa. Sản phẩm nhựa được làm nguội trong khuôn 19,6 MPa và được làm nguội ngoài khuôn 39.2 MPa – A: diện tích mặt của lõi bao bởi sản phẩm nhựa (m 2 ) – α 1 : góc thoát khuôn – F: lực kéo (N). Lực uốn của chốt xiên: F b = F / cos α (Trong đó: α là góc nghiêng của chốt xiên)

b- Khoảng cách trượt:

Kéo lõi ra khỏi vị trí khuôn đến nơi không còn ảnh hưởng của lực đẩy. Khoảng cách di chuyển này gọi là khoảng cách trượt. Thông thường khoảng cách trượt được tính bằng chiều sâu của lỗ cộng thêm khoảng cách an toàn thường là 2÷3 mm. Công thức: S = H tan α + (2 ÷3) Trong đó: – H: là hành trình mở khuôn được yêu cầu bởi chốt xiên để hoàn thành khoảng cách trượt (mm) – A: góc nghiêng của chốt xiên – S: khoảng cách trượt (mm)

c – Góc nghiêng của chốt xiên α:

Độ lớn của góc nghiêng chốt xiên không chỉ liên quan đến lực uốn của chốt xiên và lực kéo thực hiện được, nhưng cũng được kết nối với chiều dài làm việc của chốt xiên, khoảng cách trượt và hành trình mở khuôn. Góc α thường được chọn trong khoảng 12 ÷ 25°

d – Đường kính của chốt xiên:

Công thức tính đường kính chốt xiên có thể suy ra từ vật liệu cơ khí:

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-79

Trong đó: – α: góc nghiêng của chốt xiên – F b : lực uốn của chốt xiên (N) – [σ b ]: ứng xuất uốn cho phép, thường là 140 Mpa cho thép cacbon

e – Tính toán chiều dài của chốt xiên:

Chiều dài làm việc của chốt xiên L có liên quan đến hành trình rút lõi S, góc nghiêng α của chốt xiên cũng như góc nghiêng tạo hình β bởi trượt và đường phân khuôn. Β thông thường có giá trị là 0. L = L 1 + L 2 + L 3 + L 4 + L 5 = d 2 / 2tan α + h / cos α + d / 2tan α + s/sin α + (5÷10) Phần lớn những tính toán liên quan đến thông số chốt xiên dựa trên tính toán quan hệ giữa góc nghiêng và hành trình rút lõi, chiều dài chốt xiên và hành trình mở khuôn. Những thông số khác như lực rút và đường kính của chốt xiên được xác đinh dựa trên cơ sở kinh nghiệm.

thiet-ke-khuon-ep-nhua3-80

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>