You are here: Home » Khuôn đúc » Đúc áp lực » Qúa trình đúc khuôn áp lực (phần tiếp theo)

Qúa trình đúc khuôn áp lực (phần tiếp theo)

qua-trinh-duc-khuon-ap-luc

qua-trinh-duc-khuon-ap-luc

Như đã giới thiệu ở bài trước có hai loại máy đúc khuôn áp lực cơ bảnmáy có buồng đốt nóngmáy có buồng làm nguội. Ở bài viết này sẽ giới thiệu chi tiết hơn về hai loại máy này:

may-duc-khuon-ap-luc-nong

may-duc-khuon-ap-luc-nong

Máy đúc khuôn áp lực có buồng đốt nóng: loại máy này được sử dụng  cho hợp kim có độ tan chảy thấp chẳng hạn như kẽm, thiếc, và chì. Nhiệt độ sôi của các loại hợp kim khác sẽ làm hỏng bơm, bộ phận liên kết trực tiếp với kim loại nấu chảy. Kim loại được chứa  trong một bình chứa mở được đặt ở bên trong lò, tại đây nó bị tan chảy khi đạt đến nhiệt độ nhất định. Kim loại nấu chảy sau đó chảy vào buồng đốt nóng thông qua một đường dẫn và cần đẩy được vận hành bằng áp lực thủy lực ép kim loại nóng chảy đi vào cổ ngỗng và sau đó đi vào khuôn. Áp lực khuôn phổ biến của loại máy có buồng đốt nóng là nằm trong khoảng 1000 đến 5000psi. Sau hi kim loại nấu chảy được phun vào khoang khuôn, cần đẩy duy trì ở trạng thái đi xuống và duy trì áp lực trong khí sản phẩm đúc hóa rắn. Sau khi hóa rắn, hệ thống thủy lực  thu cần đẩy lại và sản phẩm được tháo ra khỏi bộ phận kẹp. Trước tiên việc phun kim loại nấu chảy, thiết bị này khép kín và kẹp hai nửa khuôn. Khi khuôn được gắn trong máy đúc khuôn áp lực, mỗi nửa khuôn được cố định với một tấm mâm cặp tốc lớn. Phía trước khuôn gọi là nắp khuôn và được gắn vào mâm cặp tĩnh thẳng hàng với kênh hình cổ ngỗng. Nửa phía sau khuôn gọi là phần cửa tháo khuôn được gắn với mâm cặp động nó trượt dọc theo thay kẹp. Bộ phận kẹp vận hành nhờ thủy lực kích hoạt các thanh kẹp và đẩy mâm cặp về phía nắp khuôn và duy trì áp lực đủ để giữ hai nửa khuôn khép kín khi phun kim loại nấu chảy. Theo sau đó là kim loại hóa rắn ở trong khoang, thiết bị kẹp mở hai nửa khuôn và cùng lúc đó hệ thống tháo rút đẩy sản phẩm đúc ra khỏi khoang. Và khuôn sau đó lại được đóng lại cho giai đoạn phun tiếp theo.

may-duc-khuon-ap-luc-nguoi

may-duc-khuon-ap-luc-nguoi

Máy đúc khuôn áp lực có buồng làm nguội: máy có buồng làm nguội được sử dụng cho hợp kim có nhiệt độ sôi cao, chúng không thể đúc được trong  máy đúc áp lực có buồng đốt nóng bởi vì chúng có thể làm hỏng hệ thống bơm. Những loại hợp kim sử dụng loại máy này bao gồm: nhôm, đồng, và magie. Kim loại nấu chảy vẫn được chứa trong bình  mở được đặt trong lò, tại đây kim loại tan chảy ở nhiệt độ nhất định. Tuy nhiên loại bình này được giữ tách biệt với máy đúc khuôn áp lực và kim loại nấu chảy được múc vào bình qua từng đợt đúc. Kim loại nấu chảy được đổ từ máng vào buồng thông qua một lỗ đổ. Hệ thống phun trong máy đúc khuôn áp lực  có buồng làm nguội có chức năng tương tự như buồng đốt nóng của máy đúc khuôn áp lực loại ở trên, tuy nhiên nó được đặt theo phương ngang và không đường dẫn hình cổ ngỗng. Cần đẩy được vận hành bằng năng lượng thủy lực và ép kim loại nấu chảy đi vào buồng và sau đó là được phun vào ống của khuôn. Áp lực phun phổ biến của loại máy đúc khuôn áp lực này nằm trong khoảng 2000-20000psi. Sau khi kim loại nấu chảy được phun vào khuôn, cần đẩy vẫn ở phía trước và duy trì áp suất trong suốt quá trình sản phầm hóa rắn. Sau khi hóa rắn hệ thống thủy lực sẽ thu cần đẩy vào và chi tiết được tháo ra khỏi thiết bị kẹp .

–          Đặc tính kĩ thuật của máy đúc khuôn áp lực

Độ lớn lực kẹp mà máy cung cấp chính là đặc trưng của cả hai loại máy này. Lực kẹp yêu cầu phải được xác định bởi khu vực thực hiện của sản phẩm trong khuôn và áp suất sử dụng để phun kim loại nấu chảy. Do đó một sản phẩm có kích thước lớn sẽ đòi hỏi lực kẹp lớn hơn. Những loại vật liệu nhất định mà yêu cầu áp suất phun cao có thể đòi hỏi những loại máy có công suất lớn hơn. Kích thước của sản phẩm cũng tương thích với các loại thông số kĩ thuật khác nhau chẳng hạn như kích thước tối đa, quãng thời gian kẹp, độ dày của khuôn và kích thước của mâm cặp. Sản phẩm đúc có thể thay đổi nhiều kích thước và do đó đòi hỏi các biện pháp đo lường để có thể bao quát được một phạm vi lớn. Do vậy, máy đúc khuôn áp lực được thiết kể sao cho tương thích với tất cả các loại từ loại có kích thước lớn tới loại có kích thước nhỏ. Dưới đây là phần minh họa về đặc tính kĩ thuật của máy đúc khuôn áp lực.

Loại

Lực kẹp (tấn)

Thể tích buồng lớn nhất (oz.)

Quãng kẹp (in.)

Độ dày khuôn nhỏ nhất (in.)

Kích thước mâm cặp (in.)

Hot chamber 100 74 11.8 5.9 25 x 24
Hot chamber 200 116 15.8 9.8 29 x 29
Hot chamber 400 254 21.7 11.8 38 x 38
Cold chamber 100 35 11.8 5.9 23 x 23
Cold chamber 400 166 21.7 11.8 38 x 38
Cold chamber 800 395 30.0 15.8 55 x 55
Cold chamber 1600 1058 39.4 19.7 74 x 79
Cold chamber 2000 1517 51.2 25.6 83 x 83

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *