You are here: Home » Khuôn nhựa » Phân tích tối ưu hóa dòng chảy nhựa với Moldflow Plastic Insight

Phân tích tối ưu hóa dòng chảy nhựa với Moldflow Plastic Insight

100

Xác định vị trí miệng phun tốt nhất:

Đây là bước đầu tiên để có thể bắt đầu các bước phân tích tiếp theo.Đây là một ưu điểm của Moldflow so với việc tìm vị trí miệng phun bằng cách phân đoạn theo kinh nghiệm.Moldflow có thể giúp tìm được vị trí miệng phun nhưng ta cũng cần chú ý những yếu tố khác như tính thẩm mĩ của sản phẩm, vị trí đuờng hàn, kết cấu khuôn mẫu.Dù là qua trình phân tích nào ta cũng phải dặt thông số đầy dủ và theo đúng trình tự của qua trình

101

Sau khi tiến hành phân tích xong,Moldflow chỉ cho chúng ta nơi nên đặt

miệng phun để sản phẩm tạo ra ít khuyết tật và hoàn chinh.Tuy nhiên tùy vào tính thẩm mỹ,hay kết cấu khuôn mà vị trí ta dặt miệng phun có thể không hoàn toàn giống vị trí của phần mền đề nghị,do đó qua trình phân tích này chi có tính chất tương đối.
KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH CHỌN VỊ TRÍ TỐT NHẤT CHO MIỆNG PHUN LÀ:
Phần mền xác định vị trí miệng phun tại tốt nhất tại Node = 2408
Chọn Modeling→Query Entities→Nhập T2408 chọn show→Điểm đặt miệng phun sẻ sáng lên.Dựa vào màu sắc ta có thể xác định được vị trí đặt miệng phun.Tuy do kết cấu khuôn và tính thẩm mỹ không thể đặt miệng phun tại vị trí phần mền đề nghị mà ta sẻ đặt tại vị trí gần đúng để phù hợp với kết cấu khuôn.
Ta có bảng kết quả sau:

102

 

 

200

201

Phân tích quá trình điền đầy:
Phân tích quá trình điền đầy củng qua bảy bước như quá trình phân tích xác định vị trí chọn miệng phun tốt nhất nhưng thao tác ở bước 3,5,6 khác đi.

202

-Nhiệt độ bề mặt khuôn 50 độ C.
-Nhiệt độ tan chảy vật liệu từ 220-280 độ C (không vượt quá 280 độ C).
-Cài đặ thơi gian tại Filling Control là 2S.
- Sự thay đổi vận tốc và áp suất dòng chảy nhựa tại phần trăn thể tích lòng khuôn được điền đầy là :99% thể tích được điền đầy .
Chọn 203để thiết lập các thông số nâng cao.
Thông số máy ép:
-Áp lực phun:18Mpa
-Lực kẹp khuôn:170 tấn

205

 KẾT QUẢ CỦA QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH QÚA TRÌNH ĐIỀN ĐẦY

120

V:Vận tốc dòng chảy.
P:Áp suât phun.
V/P: Quá trình điều khiển trạng thái vận tốc dòng chảy được thay thế bằng trạng thái áp suất ép.đây là giai đoạn điền đầy khuôn.Quá trình này sẩy ra tại thời điểm 594.07% lòng khuôn được điền đầy .tại thời điển này áp suất phun cực đại và lực kẹp khuôn cực đại .vận tốc dòng nhựa lỏng bắt đầu giảm dần cho đến khi lòng khuôn được điền đầy

300

Thời gian điền đầy

301

Áp suất tại thời điêm giử khuôn.

302

 

Áp suất cuối quá trình phun.

303

 

 

 

Đồ thi lực kép máy so với thời gian ép.

304

Hướng đi của vật liệu

305

Vị trí các đường hàn

306

Vị trí các rổ khí

307

Áp suất cuối quá trình

308

Nhiết độ cuối quá trình.

Thời gian điền đầy 1.714 (s).

Áp suất tại thời điểm giử khuôn 236.9Mpa.tại thời điểm giử khuôn như chưa điền đầy hết lòng khuôn,áp suất ép sẻ được duy trì cho đến khi nhự điền đầy long khuôn.So sánh sự phân bố màu sắc trên sản phẩm va cột bên phải ta thấy áp suất ở vị trí miệng phun lớn nhất và giảm dần đến các vị trí ở đầu cánh quạt.
Áp suất cuối quá trình phun là 189.6 /236.9Mpa cánh quạt được điền đầy không có hiện tượng hụt vật liệu.
Nhờ phân tích trên ta có thể hình dung được các vị trí của các đường hàn rổ khí.Nguyên nhân là do miệng phun đặc chưa tốt dòng chảy nhựa trên đường đi gặp các thành cản gây ra các vết,nhựa chưa chảy đến nhiệt độ thích hợp.Khác phục bằng cách bố trí lại vị trí miệng phun,tăng nhiệt độ điện trở,giảm tốc độ ép phun,tăng áp suất ép,sấy khô vật liệu hoàn toàn.Nguyên nhân rổ khí là do không khí không thoát được ra khỏi lòng khôn bị nhựa dồn nén và tich tụ lại.cần thiết kế hệ thống thoát khí cho khuôn tốt hơn

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>