You are here: Home » Khuôn nhựa » Khuôn thổi » Phân loại quy trình khuôn thổi

Phân loại quy trình khuôn thổi

Có ba quy trình chính được dùng trong ngành đúc thổi để sản xuất các bình chứa và sản phẩm rỗng cung cấp cho thị trường: ép thổi (injection blow molding), đùn thổi (extrusion blow molding) và thổi kéo (stretch blow molding).

khuonthoi4

Quy trình thổi sản phẩm

Thông thường, phun thôi được dùng cho chai nhỏ thể tích dưới 500 mL. Chu trình không tạo vụn thừa, kiểm soát trong lượng và làm cổ chai cực kỳ chính xác. Tuy nhiên tỉ lệ thành phần chi tiết bị hạn chế, phương pháp không hiệu quả với bình chứa có tay cầm và chi phí cho công cụ tương đối cao.

Đùn thổi, chu trình phổ biến nhất, được dùng cho chai hay bình chứa thể tích 250 mL hay lớn hơn. Bình to đến 1040 L (275 gallon) nặng 120 kg (265 pound) đã được đùn thổi; công cụ không đắt và tỉ lệ thành phần không bị hạn chế. Các bình chứa có tay cầm hay cổ chai offset được sản xuất dễ dàng. Mặt khác, phần vụn thừa phải được gọt bỏ và tái sử dụng. Kĩ năng vận hành đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát trọng lượng và chất lượng. Bảng 1 trình bày so sánh về hai quy trình

Bảng 1. So sánh phun thổi và đùn thổi

Phun thổi Đùn thổi
Đổ khuôn hoàn thiện phần cổ Thổi hay điều chỉnh hoàn thiện phần cổ

 

Không phát sinh vụn thừa Phải gọt bỏ vụn thừa
Không có vết cào Vết cào là dấu hiệu hư hỏng
Chu kỳ làm việc nhanh, năng suất cao Chu kỳ làm việc chậm
Chi phí công cụ tương đối đắt Chi phí công cụ rẻ nếu dùng khuôn nhôm
Sản phẩm không có tay cầm Sản phẩm có tay cầm với nhiều kích thước và hình dạng
Gia công bề mặt hay hoa văn tinh xảo Gia công bề mặt hay hoa văn tốt
Không có vết hằn khuôn Có thể có vết hằn do sự đùn xuất của parison
   Dễ dàng tự động hóa công đoạn trang trí và đóng gói Khó tự động hóa và cần nhiều diện tích sàn
   Ít tốn diện tích sàn Tốn nhiền diện tích sàn hơn

 

 

Thổi kéo được dùng cho chai từ 237 L (8 oz) đến 2 L (67.6 oz), các biệt có thể đến 25 L (6.6 gallon). Định hướn phân tử theo hai trục của một vài loại nguyên liệu nhất định làm tăng cường độ cứng, độ chịu va đập và giới hạn làm việc, và cho phép giảm trọng lượng.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>