You are here: Home » Khuôn kim loại » Khuôn dập » Khuôn Dập Bài_14:Biến dạng dẻo của kim loại khi dập nóng

Khuôn Dập Bài_14:Biến dạng dẻo của kim loại khi dập nóng

dap-nong-14

 

 

1. Biến dạng dẻo trong đơn tinh thể:

Khi tác dụng một lực vào đơn tinh thể, đơn tinh thể sẽ chịu hai ứng suất là ứng suất pháp và ứng suất tiếp có tính chất như sau:

dap-nong-14.1

- Ứng suất tiếp làm cho một số đơn tinh thể chuyển động song song.

- Ứng suất tiếp đạt đến sự trượt gọi là ứng suất tiếp tới hạn Rth, trị số của Rth phụ thuộc vào cấu tạo mạng tinh thể, lượng tạp chất, tốc độ biến dạng, nhiệt độ và mức độ biến dạng. Mặt xảy ra sự trượt gọi là mặt trượt, mạng tinh thể nào có nhiều mặt trượt thì kim loại đó càng dẻo.

- Mặt khác, dưới tác dụng của ứng suất tiếp trong tinh thể có sự dịch chuyển tương đối hàng loạt gọi là song tinh. Hiện tượng song tinh xảy ra ảnh hưởng đến sự trượt như sau:

+ Tạo điều kiện cho mặt trượt vào vị trí thuận lợi giúp cho biến dạng dễ dàng.
+ Quá trình trượt có hiện tượng song tinh thì ứng xuất tiếp tới hạn giảm xuống.

 

2. Sự biến dạng dẻo của đa tinh thể:

Biến dạng của đa tinh thể gồm hai dạng chủ yếu:

- Sự biến dạng giữa các đơn tinh thể (là sự trượt tương đối giữa các đơn tinh).
- Sự biến dạng giữa các đơn tinh ít làm thay đổi hình dạng vật thể, làm các cạnh của hạt tinh thể vỡ vụn, tính tới hạn dẻ bị phá huỷ.
Qua các khái niệm trên ta thấy quá trình biến dạng dẻo của kim loại là quá trình biến dạng của đơn tinh thể và đa tinh thể.

Công thức hệ số biến dạng K:

dap-nong-14.2

Trong đó:
h0: Chiều cao phôi trước khi chồn.
h: Chiều cao phôi sau khi chồn.
F0: Diện tích phôi trước khi vuốt.
F: Diện tích phôi sau khi vuốt.

3. Những định luật cơ bản của kim loại khi biến dạng:

a) Định luật trở lực nhỏ nhất

Trong quá trình biến dạng các phần tử nhỏ bé của kim loại sẽ di chuyển theo hướng nào có trở lực nhỏ nhất.

b) Định luật tinh thể không đổi

Thể tích của kim loại trước khi biến dạng bằng thể tích của kim loại sau khi biến dạng V=V0
Định luật này được ứng dụng nhiều khi tính toán thể tích, trọng lượng phôi và kích thước của khuôn.

c) Đinh luật vật thể dãn nở khi nung nóng

Kích thước của phôi liệu tăng khi nung nóng được tính theo công thức:

dap-nong-14.3

Trong đó:
Ln: Chiều dài, chiều rộng của vật liệu ở nhiệt độ tN.
L0: Chiều dài, chiều rộng của vật liệu ở nhiệt độ t0.
R: Hệ số giãn nở của vật liệu.
tN: Nhiệt độ nung °C.
to: Nhiệt độ ban đầu.

 

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>