You are here: Home » Đồ Gá » Đồ Gá Bài_3:Các chi tiết định vị mặt phẳng

Đồ Gá Bài_3:Các chi tiết định vị mặt phẳng

1/Giới thiệu Các chi tiết định vị của đồ gá:

Các chi tiết định vị của đồ gá thường làm bằng thép 20; 20X; Y7A. Độ cứng từ 58 đến 62 HRC bề mặt làm việc được thấm C sâu từ 0,8 đến 1,2 mm.

Các chi tiết định vị chia làm 2 loại:
-Chi tiết định vị chính: Làm nhiệm vụ hạn chế các bậc tự do.
-Chi tiết định vị phụ: Không có tác dụng hạn chế các bậc tự do, không làm thay đổi vị trí của chi tiết gia công đã được xác định chỉ làm tăng độ cứng vững của đồ gá.

 

2/Các chi tiết định vị mặt phẳng:

a- Các chi tiết định vị chính:

Các chi tiết định vị chính gồm 4 loại: chốt đỡ cố định, phiến tì cố định, chốt đỡ điều chỉnh và chốt tự lựa.

* Chốt đỡ cố định (hình 1.4):

do-ga-33

Chốt đỡ cố định dùng để đỡ các mặt của chi tiết gia công, gồm 4 loại và được tiêu chuẩn hoá về kích thước và hình dáng.
+ Chốt đỡ đầu phẳng (hình 1.4a): Dùng dể định vị các mặt phẳng đã dược gia công.
+ Chốt đỡ đầu chỏm cầu (hình 1,4b): Dùng để đỡ các mặt chưa gia công.
+ Chốt đỡ đầu khía nhám (hình 1.4c): Dùng để định vị mặt phẳng thô, loại này có diện tích tiếp xúc lớn nên lâu mòn.
Để thay thế chốt khi mòn, người ta sử dụng chốt đỡ cuống chốt có bạc lót (hình 1.4c).
Chốt đỡ lắp với thân đồ gá theo lắp ghép H7/p6 hoặc H7/n6 , chốt đỡ có bạc lót thì mặt ngoài của bạc lắp với thân đồ gá theo H7/p6 còn lổ bạc lắp với chốt theo H7/js6 hoặc H7/h6

Để bề mặt của chốt nằm trên một mặt phẳng khi lắp chốt xong phải mài tất cả các mặt làm việc của chốt cùng một lúc.

*Phiến tì cố định (Hình 1.5)

Phiến tì cố định dùng để định vị các mặt phẳng của chi tiết lớn, gồm 3
loại:
+ Phiến tì phẳng: Thường đặt trên các mặt phẳng đứng của đồ gá, nhược điểm khó làm sạch phôi (hình 1.5 a).
+ Phiến tì bậc: Loại này có chỗ bắt vít thấp hơn mặt định vị 2 đến 4 mm, phiến tì bậc có chiều rộng lớn ít được sử dụng (hình 1.5b).
+ Phiến tì xẻ rãnh: Loại này có lỗ bắt vít nằm trên các rãnh sâu từ 1 đến 3 mm, thường được sử dụng nhiều (hình1.5c).

do-ga-34

*Chốt đỡ điều chỉnh (hình 1.6):

Chốt đỡ điều chỉnh dùng khi dung sai của phôi thay đổi nhiều, chuẩn định vị là mặt thô, có sai số về hình dáng, gồm các loại sau:
Chốt đỡ điều chỉnh đầu 6 cạnh (hình 1.6a).
Chốt đỡ điều chỉnh đầu tròn (hình 1.6b).
Chốt đỡ điều chỉnh vát 4 cạnh (hình 1.6c).
Chốt đỡ điều chỉnh lắp trên mặt đứng của đồ gá (hình 1.6d).

do-ga-35

do-ga-37

*Chốt tự lựa (Hình 1.7):

do-ga-38

Chốt lự lựa dùng khi chuẩn định vị có sai số hoặc các mặt định vị là mặt bậc thì ta dùng chốt để tự lựa, thay 1; 2 hoặc 3 điểm định vị bằng một chốt tự lựa có 2 hoặc 3 điểm đỡ, như vậy độ cứng vững của chi tiết gia công tăng lên và áp lực trên từng điểm tì giảm đi.

Chốt tự lựa gồm các loại sau:

do-ga-39

- Chốt tì 3 điểm (hình 1.8a).
- Chối tì 2 điểm (hình 1.8b, hình 1.8c).
- Chốt tì 2 điểm dùng khi các điểm tựa cách xa nhau (hình 1.8d).

 b) Các chi tiết định vị phụ :

*Chốt tì tự định vị (hình 1.9a).

do-ga-310

Chốt tự định vị dùng để tăng độ cứng vững của chi tiết gia công, không có tác dụng tham gia định vị, Dưới tác dụng của lò xo (1) chốt tì (2) luôn luôn tiếp xúc với mặt gia công khi siết vít (3) thông qua hai chốt trượt (4) và (5) sẽ làm cố định chốt (2) lại, góc dốc của mặt vát trên chốt tì (2) phải đảm bảo độ tự hãm (α= 5 ÷60) nếu không chi tiết sẽ bị đẩy lên đầu chốt tì có lắp mũ ốc (7). Khi đặt chi tiết vào đồ gá phải nới lỏng vít (3), nếu chi tiết gia công nhẹ quá phải dùng lực tay ép chi tiết xuống trước khi hãm chốt.

*Bộ phận điểu chỉnh (hình 1.9b).

do-ga-311

Khi dùng bộ phận đỡ điều chỉnh phải điều chỉnh cho nó tiếp xúc với chi tiết gia công sau khi định vị chi tiết gia công trên các chi tiết định vị chính.

Incoming search terms:

  • các đồ định vị trong đồ gá
  • Cách định vị chi tiết đứng trong khuôn cát

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>